|
Lịch sử phát triển:
Được thành lập từ tháng 10/1954 sau khi tiếp quản thủ đô, với tên gọi
đầu tiên là “Khoa dạ dày” do BS Nguyễn Văn Vân làm chủ nhiệm. Khoa có 50
giường bệnh gồm 2 phòng (phòng 3-4 giáp với đường Quán sứ) nay đã phá bỏ
để xây dựng khu điều trị mới.
Từ năm 1964, trong thời gian chiến tranh khoa sơ tán lên bệnh viện Đường
sắt tại Cầu giấy (nay là bệnh viện Giao thông vận tải I). Chiến tranh
kết thúc, khoa chuyển về phòng 15, là địa điểm hiện nay của khoa với 30
giường bệnh.
Khoa đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao trong thời chiến cũng như
trong thời bình, với sự đóng góp tích cực của toàn thể cán bộ nhân viên
trong khoa, đặc biệt là các BS Nguyễn Văn Vân, BS Đỗ Đức Vân, BS Nguyễn
Đình Hối và BS Nguyễn Văn Nguyễn. Nhiều lần được tặng bằng khen và giấy
khen của Nhà nước, Bộ Y tế và bệnh viện.
Đặc biệt khoa ngoại Tiêu hoá là nơi đã được GS Tôn Thất Tùng chọn làm
nơi nghiên cứu các công trình về ung thư gan và chất độc hoá học, khoa
cũng là nơi GS Nguyễn Trinh Cơ nghiên cứu về cắt thần kinh X điều trị
loét dạ dày tá tràng.
Các trưởng khoa:
- GSI Nguyễn Văn Vân
- GS TS Đỗ Đức Vân
- BSCKII.Nguyễn Anh Tuấn
- PGS-TS. Nguyễn Đức Huấn (Từ
:5/2008-đến nay)
Các phó trưởng khoa:
- PGS-TS. Nguyễn Đức Huấn
II. Chức năng nhiệm vụ :
1. Khám chữa bệnh:
Khoa có phòng khám chuyên khoa, khám tất cả các ngày trong tuần phục vụ
kịp thời các bệnh nhân ở xa. Khám và làm một số thủ thuật về hậu môn
trực tràng. Ngoài các phẫu thuật đường tiêu hoá thường gặp, khoa tập
trung vào các phẫu thuật mũi nhọn như cắt gan, cắt thực quản, cắt tá
tuỵ, khối u bụng, u sau phúc mạc phức tạp cần có sự phối hợp với các
chuyên khoa mạch máu, tiết niêụ.
2. Đào tạo:
Nơi thực tập đào tạo cho các sinh viên y khoa, các lớp đào tạo sau đại
học như nội trú, cao học, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I và cấp II.
3. Nghiên cứu khoa học:
Các công trình nghiên cứu về bệnh lý ngoại khoa đường tiêu hoá cấp
Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở.
Công trình của tập thể y tá trong khoa về chống nhiễm trùng vết mổ.
4. Chỉ đạo chuyên khoa:
Thông qua các lớp bổ túc cho các bác sĩ ở các tỉnh, cử các bác sĩ đi
giúp các tỉnh miền núi.
5. Hợp tác Quốc tế:
- Tham gia huấn luyện phương pháp cắt gan Tôn Thất Tùng cho các bác sĩ
Cu Ba, Italia, Pháp…
- Nhận một số sinh viên và học sinh y tá nước ngoài đến thực tập.
Phối hợp với Hội Điều dưỡng Pháp huấn luyện và nâng cao nghiệp vụ cho y
tá của khoa và bệnh viện.
III. Tổ chức nhân sự :
Khoa có: 1 Giáo sư, 3 Tiến sĩ, 3 Thạc sĩ, 1BS CKII.
13 y tá và 3 hộ lý.
Các Giáo sư, Bác sĩ đều đã được tu nghiệp tại nước ngoài
IV. Hoạt động chuyên môn:
1. Cơ sở vật chất:
- Phòng khám chuyên khoa bao gồm cả khám Hậu môn-Trực tràng.
- Phòng chẩn đoán hình ảnh, nội soi.
- Phòng bệnh gồm 30 giường: 16 giường nam, 10 giường nữ, 4 giường dành
cho bệnh nhân nhiễm trùng) .
- 1 máy tính nối mạng LAN trong bệnh viện.
2. Thành tựu:
- Mổ thành công nhiều loại phẫu thuật lớn như cắt gan, cắt thực quản có
mở ngực và không mở ngực, cắt toàn bộ dạ dày, cắt tá tụy, cắt các khối u
bụng và u sau phúc mạc phức tạp. Hàng năm thực hiện khoảng 500 ca mổ,
khám chữa bệnh cho hơn 5.500 lượt bệnh nhân ngoại trú.
- Thực hiện an toàn trong phẫu thuật, không có sai sót về kỹ thuật.
- Thực hiện việc săn sóc bệnh nhân toàn diện.
- Hàng năm đào tạo và huấn luyện các lớp sinh viên, nội trú và sau đại
học. Giáo sư và các bác sĩ trong khoa đều có đề tài nghiên cứu khoa học
và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khác.
- Tham gia giúp đỡ khoa ngoại các bệnh viện : (E, Giao thông vận tải,
Bưu điện, Viện Châm cứu trung ương).
- Phối hợp với đoàn của GS Descotte thuộc Viện trường Đại học Limoge tổ
chức các buổi sinh hoạt khoa học chuyên đề và mổ một số trường hợp phức
tạp.
V. Hướng phát triển:
Xây dựng khoa mới 40 giường theo kế hoạch của bệnh viện.
Nghiên cứu để quy chuẩn hoá một số phẫu thuật về thực quản, dạ dày…
Đẩy mạnh hơn nữa công tác y tá để thực hiện tốt việc chăm sóc bệnh nhân
toàn diện.
Tham gia đề tài ghép tạng (ghép gan) cấp Nhà nước.
Đẩy mạnh hợp tác khoa học, kỹ thuật với các nước phát triển Mỹ, Đức,
Pháp…và các nước trong khu vực Đông nam Á
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và điều trị bệnh nhân.
|