|
Khoa
Dược
I. Lịch sử phát triển
Cùng với sự ra đời của bệnh viện, khoa Dược đã có mặt để cung ứng thuốc,
hoá chất và vật tư tiêu hao. Thời kỳ chiến tranh, khoa dược đã là bộ
phận pha huyết thanh lớn, chi viện cho các cơ sở khác; ngoài ra còn tự
pha chế nhiều loại thuốc khi đất nước còn gặp khó khăn, thiếu thốn thuốc
phục vụ bệnh nhân.
Từ năm 1954, khoa Dược đã
lần lượt có các trưởng,Q trưởng khoa:
DS. Lê Đăng Đệ: 1954 - 1966
DS. Lê Kim Duyên: 1967 - 1974
DS. Ngô Văn Sửu: 1974 - 1976
DS. Phan Thị Phúc: 1977 - 1980
DS. Nguyễn Hoàng Oanh: 1981 - 1995
DS. Triệu Đắc : 1996-2000
DS.Vũ Chu Hùng :2002-2003
DS. Cao Thị Minh: 2004
Và các phó trưởng khoa:
DS. Triệu Đắc : 1996-2000
DS. Vũ Chu Hùng : 2000-2003
DS. Cao Thị Minh 2003
DS. Trần Đoan Trang : 2003 đến nay
II. Chức năng, nhiệm vụ:
Cung ứng thuốc cho điều trị và hoá chất cho các phòng xét nghiệm, các
thuốc thử chuyên dụng.
Công tác dược chính trong toàn viện.
Pha chế lẻ một số thuốc dùng nội bộ.
Công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc.
Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, là cơ sở thực hành cho sinh
viên và nghiên cứu sinh về dược ( trong đó có cả sinh viên Pháp, Mỹ),
tham gia giảng dạy tại trường Đại học Dược khoa Hà Nội, tham gia Hội
đồng dược của Bộ Y tế.
III. Tổ chức nhân sự:
Tổng số : 17 người.
Trong đó : ThS, DS : 7
IV. Hoạt động chuyên môn:
Cơ sở vật chất:
- Có đủ phương tiện kỹ thuật để bảo quản và pha chế .
- Phương tiện thông tin : nhiều tài liệu cập nhật : Martindale 32, PDR
99, Vidal 2000, Incompatex, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, Danh mục thuốc
lưu hành tại VN 2000,...
- Khoa Dược được bố trí tại một địa điểm gần trung tâm bệnh viện và một
số nơi phù hợp với yêu cầu phục vụ.
Các kết quả hoạt động:
- Đảm bảo cung ứng thuốc, hoá chất theo nhu cầu của bệnh viện.
- Đóng góp tích cực cho hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị của
bệnh viện, làm tham mưu cho Giám đốc trong việc mua thuốc, hoá chất và
thuốc thử. Từ cơ sở này, bệnh viện Việt Đức đã đi đầu trong việc đấu
thầu cung ứng thuốc với các công ty dược phẩm, tạo nguồn cung cấp ổn
định.
- Đóng góp tích cực cho việc sử dụng oxy lỏng thay thế oxy nén, mỗi
tháng tiết kiệm tới 50% chi phí.
- Biên soạn và phổ biến một số tài liệu về sử dụng thuốc thích hợp với
hoàn cảnh bệnh viện như Thông tin cơ bản về sử dụng kháng sinh, các
tương kỵ khi trộn thuốc tiêm, sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai,...
V. Hướng phát triển:
- Phát triển hướng chọn thầu cung ứng thuốc cho phù hợp hơn cho mỗi khoa
phòng.
- Biên soạn tổng kết các nhóm thuốc cơ bản dùng trong ngoại khoa để phổ
biến nội bộ.
- Phát triển sự hợp tác với các cơ sở khác như trường đại học Dược Hà
nội, khoa Dược của bệnh viện bạn, Cục quản lý Dược, Vụ điều trị,...
trong và ngoài nước.
- Tăng cường thông tin cập nhật, sử dụng tin học trong chuyên môn, để
nâng cao trình độ nghiệp vụ.
- Bồi dưỡng sau đại học.
|