|
I. Lịch sử phát triển
Khoa 1C được thành lập
tháng:01/1999, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân,
khi mức sống đang được nâng lên rõ rệt. Để thực hiện mục đích này, khoa
đảm trách từ việc khám bệnh (cả lâm sàng và cận lâm sàng), điều trị phẫu
thuật,nội soi can thiệp, đến chăm sóc hậu phẫu cho hầu hết các chuyên
ngành ngoại khoa: chấn thương chỉnh hình, tiêu hoá, tiết niệu, nhi . . .
với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật, gây mê hồi
sức và chẩn đoán hình ảnh.Khoa được trang bị đầy đủ, hiện đại về thiết
bị máy móc . . . đặc biệt khu hậu phẫu với các phòng riêng có điều hoà
nhiệt độ, ti vi, tủ lạnh, nhà vệ sinh riêng. . . Do việc khám, phẫu
thuật sớm, nhanh, kết quả tốt, thái độ chăm sóc chu đáo tận tình, khoa
đã trở thành địa chỉ tin cậy của nhân dân. Vì vậy, từ qui mô 31 giường
bệnh sau 4 năm hoạt động khoa đã mở rộng lên 47 giường bệnh mà vẫn chưa
đáp ứng đủ nhu cầu. Đến năm 2002 khoa đã khám bệnh cho 16.961 lượt bệnh
nhân, mổ cho 4.307 bệnh nhân trong đó có các loại phẫu thuật hiện đại :
nội soi, thay khớp…Năm 2002 khám cho 5.095 lượt bệnh nhân, mổ cho 1.239
bệnh nhân.
|
 |
|
Phòng mổ nội
soi |
|
 |
|
Phòng hồi sức
sau mổ |
II. Chức năng – nhiệm vụ
1. Khám bệnh: Khám các bệnh lý
ngoại khoa ở các chuyên khoa - tiêu hoá, gan mật, chấn thương chỉnh
hình, nhi khoa . . .
Thực hiện các xét nghiệm: máu,
siêu âm, CT, Xquang tại khoa.
2. Điều trị phẫu thuật: Nhận
điều trị phẫu thuật ở tất cả các chuyên ngành ngoại.
3. Chăm sóc hậu phẫu cho các
phẫu thuật thực hiện tại khoa và toàn viện.
4. Tham gia nghiên cứu khoa
học và hợp tác Quốc tế.
III. Tổ chức nhân sự:
Ngoài các giáo sư,tiến sĩ, bác
sĩ chuyên khoa đầu ngành của bệnh viện, tham gia khám và điều trị phẫu
thuật, tại khoa còn có đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng viên giỏi và nhiệt
tình.
Trưởng khoa: Ts .Nguyễn Thanh
Long
• Ts, Ths, Bác sĩ : 7
• Điều dưỡng viên : 26
• Kỹ thuật viên : 4
• Tài vụ : 4
• Dược sỹ : 2
• Hộ lý : 8
IV. Hoạt động chuyên môn
1. Cơ sở vật chất
1.1 Khu khám
bệnh:
- 4 buồng khám bệnh sạch đẹp
có điều hoà nhiệt độ, do các giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ đầu ngành khám
bệnh từ thứ 2 đến thứ 7.
- 1 phòng chờ rộng, thoáng,
sạch.
- 1 phòng tiểu phẫu, thay
băng.
- 1 phòng đo điện tim, huyết
áp, cân nặng, chiều cao. . .
- 1 phòng siêu âm- 1 phòng
siêu âm màu 3D
- 1 phòng chụp Xquang có màn
tăng sáng.
- 1 phòng chụp cắt lớp CT
(CHLB Đức).
- 1 phòng chụp cộng hưởng từ
(MRI) trang bị trong năm 2004(
CHLB Đức)..
- 1 phòng xét nghiệm máu, nước
tiểu.
- 1 nhà thuốc.
1.2 Khu mổ
- 2 phòng mổ và 1 phòng hồi
tỉnh, được trang bị hiện đại để thực hiện tốt hầu hết các loại phẫu
thuật.
1.3 Khu hậu phẫu và chăm
sóc sau mổ : 47 giường bệnh
- Có các phòng loại 1 giường, 2 giường, 3 giường. Các phòng đều được
trang bị hiện đại: có điều hoà nhiệt độ, ti vi, tủ lạnh, tủ các nhân. .
. Phòng vệ sinh khép kín có bình nóng lạnh, đủ thiết bị vệ sinh. Hệ
thống báo gọi nhân viên ở đầu giường. Hệ thống ôxy, máy hút trung tâm
đến các giường hậu phẫu (11 giường).
2. Điều trị
2.1 Phẫu thuật chấn thương
chỉnh hình: điều trị kết hợp xương các loại gẫy xương, điều trị các
loại tổn thương gân, cơ, thần kinh, thay khớp háng toàn bộ. . .
2.2 Phẫu thuật tim, mạch:
các bệnh tim bẩm sinh,bệnh mạch vành…
2.3 Phẫu thuật tiêu hoá,
gan mật: Thực hiện các loại phẫu thuật trong ổ bụng : từ gan, mật,
dạ dày, ruột, đại tràng, tuỵ, lách, tử cung, buồng trứng đến hậu môn
(trĩ, rò hậu môn) . . .
Một số các phẫu thuật được
thực hiện bằng nội soi ổ bụng: cắt túi mật, tử cung, u buồng trứng, co
thắt tâm vị, nang thận, u tuyến thượng thận….
2.4 Phẫu thuật tiết niệu:
Lấy sỏi thận niệu quản, bàng quang, cắt bóc tiền liệt tuyến . . . Phối
hợp cùng khoa tiết niệu tán sỏi ngoài cơ thể, phẫu thuật nội soi tiết
niệu
2.5 Phẫu thuật thần kinh:
Thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống, u tủy, tạo hình hộp sọ. . .
2.6 Phẫu thuật nhi: Các
bất thường ở bộ phận sinh dục, vận động.
2.7 Nội soi can thiệp:
nhận điều trị các bệnh nhân nội soi can thiệp;Cắt cơ tròn lấy sỏi, nong
thực quản, cắt polype dạ dày, polype đại tràng…
|