Giới thiệu về bệnh viện
Tìm kiếm
Lượt truy cập thứ :
Lịch sử phát triển
BỆNH
VIỆN VIỆT ĐỨC
VIET DUC UNIVERSITY HOSPITAL
Địa chỉ:
40 Phố Tràng Thi - Hà Nội - Việt
Nam
ĐT: (844) 8.253.531
Fax: (844) 8.248.308
www.vietduchospital.edu.vn
E- mail:
bvvd@fpt.vn
vduh@fpt.vn
I .
Quá trình phát triển:
Bệnh viện HN Việt Đức
được xây dựng năm 1906 trên diên tích mặt bằng 30.000m2,giữa trung tâm
Thủ đô Hà Nội, từ năm 1946 do Bác sỹ Việt Nam quản lý.
Tên của Bệnh viện thay đổi qua từng thời
kỳ :
1906-1943 : Nhà thương bảo hộ- Hôpital indigène du Protectorat
1943-1945: Bệnh viện Yersin
1954-1958: Bệnh viện Phủ Doãn
1958-1991: Bệnh viện HN Việt nam CHDC Đức
1991- đến nay Bệnh viện hữu nghị Việt Đức
Với kế hoạch tổng thể (2000 - 2010) sẽ
xây dựng lại toàn bộ và trang bị mới các thiết bị y tế hiện đại để
trở thành cơ sở ngoại khoa hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
II .
Chức năng nhiệm vụ:
Bệnh viện đại học, chuyên ngành Ngoại khoa - tuyến cao nhất của cả
nước. Mỗi năm trung bình khám bệnh
160.000 ca, điều trị nội trú
26.000 ca,ngoại
trú 31.000 ca, phẫu thuật
26.000
ca (trong đó có
23.000 ca
mổ lớn). Tiếp nhận khám và điều trị các bệnh
nhân khó, phức tạp về các bệnh ngoại khoa nhân bảo hiểm y tế do các
cơ sở y tế chuyển đến, điều trị theo yêu cầu (Người bệnh đến trực
tiếp)
Bệnh viện thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
1- Cấp cứu khám chữa
bệnh
2- Đào tạo
3- Nghiên cứu khoa học
4- Chỉ đạo chuyên khoa
5- Phòng bệnh
6- Hợp tác quốc tế
7- Quản lý kinh tế
- Hầu hết các kỹ thuật
hiện đại về gây mê hồi sức, các phẫu thuật lớn đều được tiến hành
tại đây.
- Cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh, Chụp CT xoắn ốc,MRI, Chụp mạch siêu chọn lọc, có can thiệp...
Siêu âm
màu 3 chiều ,chụp số hóa CR và DR, chụp mạch
điều trị ,.. Nội soi chẩn đoán/điều trị
(Tiêu hoá gan mật tuỵ,... ). Hoá sinh, Huyết học Truyền máu, Vi
sinh, Giải phẫu bệnh v.v...
- Lâm sàng: Phẫu thuật tiêu hoá (Ống tiêu hoá, Gan, Mật, Tuỵ -
trường phái mổ gan Tôn Thất Tùng), PT Tim mạch (Các bệnh tim mạch mổ
tim mở - bắc cầu mạch vành, thay van tim...), PT Chấn thương - Chỉnh
hình (Chấn thương chi, thay khớp háng...), PT Tiết niệu (Sỏi thận,
niệu quản, bàng quang, ghép thận, tán sỏi ngoài cơ thể...), PT Thần
kinh ( Chấn thương, u não, u tuỷ...), mổ nội soi, Laser trong phẫu
thuật và quang động học liệu pháp (PDT).
- Tư vấn cho Bộ Y tế chỉ đạo các hoạt động ngoại khoa, đào tạo cán
bộ, chỉ đạo tuyến.
- Quan hệ hợp tác khoa học với nhiều nước: Đức, Nga, Trung Quốc,
Pháp, Mỹ, Đài Loan, Italia, Cuba, Austria, Nhật, Thái Lan, Lào,
Singapore, Campuchia... Nhiều Giáo sư, Bác sỹ là cán bộ lãnh đạo của
các Hội y học ở Việt Nam đồng thời có tham gia trong nhiều Hội
chuyên khoa quốc tế.
- Tiếp khách Quốc tế: Nhiều giáo sư, bác sỹ, sinh viên nước ngoài
đến trao đổi khoa học và thực tập tại Bệnh viện (Sinh viên
Pháp,Italia,
Cuba, Anh,Austra, Ireland, Hà Lan, Mỹ, Lào, Campuchia...)
III.
Những thành tựu chính đạt được về chuyên môn:
Phẫu thuật tim mạch:
Mổ tim mở (Open heart surgery) được tiến hành thường quy, các kỹ
thuật khó: thay van tim, kỹ thuật Bentall, bắc cầu mạch vành, mổ nối
mạch ở tim đang đập (Không dùng máy phổi nhân tạo).
Phẫu thuật Thần kinh:
mổ chấn thương sọ não, bệnh ở não - tuỷ sống : mổ u tuyến yên qua
xoang bướm , mổ u thần kinh VIII qua mê nhĩ (Có sử dụng dao siêu
âm).
Phẫu thuật Nội soi và
nội soi can thiệp:
+ Mở thông dạ dày qua nội soi, chụp đường mật tuỵ (ERCP) lấy sỏi
giun qua nội soi...
+ Cắt nội soi u phì đại tuyến tiền liệt (TUR).
+ Phẫu thuật nội soi ổ bụng được áp dụng từ 1993. Các loại phẫu
thuật : cắt túi mật, cắt u tuyến thượng thận, cắt dây thần kinh X, u
nang buồng trứng, cắt lách, đặt đai dạ dày giảm béo , cắt ruột thừa bằng nội soi (laparoscopy)
an toàn, tai biến ít, giảm ngày điều trị, phục hồi sau mổ nhanh.
Phẫu thuật gan mật tuỵ:
+ Cắt gan các loại do ung thư , bệnh gan mật và chấn thương.
+ Điều trị phẫu thuật sỏi mật trong và ngoài gan.
+ Sử dụng nội soi đường mật để chẩn đoán và điều trị (Tán sỏi) qua
da hay trong mổ.
+ Sử dụng dao siêu âm trong cắt gan (Ít chảy máu, nhanh) .
+ Các phẫu thuật về biến chứng chảy máu do xơ gan - tăng áp lực tĩnh
mạch cửa (Phân lưu cửa chủ).
Phẫu thuật Chấn
thương chỉnh hình: các loại chấn thương, thay khớp háng (Một
bên hay toàn bộ), nội soi khớp (Chẩn đoán và điều trị),.... chữa
bệnh cột sống bằng sóng Radio. Phẫu thuật tạo hình Hàm mặt
Phẫu thuật tiêu
hoá với các kỹ thuật khó phức tạp như cắt bỏ và tạo hình
thực quản, cắt khối tá tuỵ, cắt toàn bộ dạ dày, cắt đại tràng
các loại...
Điều trị tán sỏi
thận ngoài cơ thể bằng máy tán sỏi hiện đại, đạt tỷ lệ khỏi
cao trong lần tán đầu tiên và an toàn. Phối hợp tán sỏi qua da,
qua nội soi (Niệu quản) giải quyết các loại sỏi tiết niệu.
Phẫu thuật ghép thận-.Lọc máu ngoài cơ thể bằng các máy hiện
đại..
Hỗ trợ và đào tạo
chuyên môn trong các trường hợp ghép thận ở các trung tâm
khác trong cả nước từ năm 1992 và năm 2000 bắt đầu tiến hành
ghép thận ở Bệnh viện.
Cơ sở cung cấp
máu lớn ở Việt Nam , cung cấp cho nhiều bệnh viện ở Hà Nội,
mỗi năm sử dụng trên
4.500 lít máu. Triển khai thường quy các kỹ
thuật tiên tiến: tách các thành phần máu và truyền máu từng
phần.
Trong chẩn đoán,
có sử dụng các kỹ thuật cao như ứng dụng hoá mô miễn dịch
(immuno histochemistry), miễn dịch huỳnh quang (immuno
fluorescence), sinh thiết tức thì... trong giải phẫu bệnh - pháp
y; siêu âm đen trắng và siêu âm mầu (Echo Doppler), siêu âm
màu 3 chiều ,chụp số hóa CR và DR, chụp mạch
điều trị ,chụp CT scaner, MRI...
Bước đầu xử dụng
Laser - quang động học liệu pháp (PDT) trong điều trị bệnh
ung thư não, bàng quang, trĩ, rò hậu môn và một số các bệnh
khác.
IV.Một số
danh hiệu được Nhà nước phong tặng:
Huân chương Kháng chiến- Hạng nhất
1973.
Huân chương Lao động - Hạng nhất
1986.
Huân chương Độc lập - Hạng
II
1996.
Cờ luân lưu của Chính phủ 2000.
Huân chương Độc lập -Hạng nhất 2001.
Anh hùng Lực lượng vũ trang 2004.
Anh hùng Lao động 2006.
Về đầu trang
© 2001 Bản quyền thuộc về Bệnh viện
Hữu nghị Việt Đức. Được thiết kế bởi
FPT Internet