BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

Thứ năm 28/08/2008 16:52

 

Giới thiệu về bệnh viện
Giới thiệu về bệnh viện
Tin tổng hợp
Các hoạt động khoa học
Giải đáp Y học
Cảnh báo tai nạn
Chỉ dẫn
Địa chỉ hữu ích
Liên hệ
Các Khoa - Phòng

Liên kết Website

Tìm kiếm

 

 Lượt truy cập thứ :
 

Lịch sử phát triển

BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

VIET DUC UNIVERSITY HOSPITAL

Địa chỉ:
40 Phố Tràng Thi - Hà Nội - Việt Nam

ĐT: (844) 8.253.531
Fax: (844) 8.248.308

www.vietduchospital.edu.vn

E- mail: bvvd@fpt.vn
             vduh@fpt.vn

 

I. Quá trình phát triển:
Bệnh viện HN Việt Đức được xây dựng năm 1906 trên diên tích mặt bằng 30.000m2,giữa trung tâm Thủ đô Hà Nội, từ năm 1946 do Bác sỹ Việt Nam quản lý.

Tên của Bệnh viện thay đổi qua từng thời kỳ :
1906-1943 : Nhà thương bảo hộ- Hôpital indigène du Protectorat
1943-1945: Bệnh viện Yersin
1954-1958: Bệnh viện Phủ Doãn
1958-1991: Bệnh viện HN Việt nam CHDC Đức
1991- đến nay Bệnh viện hữu nghị Việt Đức

Với kế hoạch tổng thể (2000 - 2010) sẽ xây dựng lại toàn bộ và trang bị mới các thiết bị y tế hiện đại để trở thành cơ sở ngoại khoa hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.

II. Chức năng nhiệm vụ:
Bệnh viện đại học, chuyên ngành Ngoại khoa - tuyến cao nhất của cả nước. Mỗi năm trung bình khám bệnh
160.000 ca, điều trị nội trú 26.000 ca,ngoại trú 31.000 ca, phẫu thuật 26.000 ca (trong đó có 23.000ca mổ lớn). Tiếp nhận khám và điều trị các bệnh nhân khó, phức tạp về các bệnh ngoại khoa nhân bảo hiểm y tế do các cơ sở y tế chuyển đến, điều trị theo yêu cầu (Người bệnh đến trực tiếp)
Bệnh viện thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:

1- Cấp cứu khám chữa bệnh
2- Đào tạo
3- Nghiên cứu khoa học
4- Chỉ đạo chuyên khoa
5- Phòng bệnh
6- Hợp tác quốc tế
7- Quản lý kinh tế

- Hầu hết các kỹ thuật hiện đại về gây mê hồi sức, các phẫu thuật lớn đều được tiến hành tại đây.
- Cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh, Chụp CT xoắn ốc,MRI,  Chụp mạch siêu chọn lọc, có can thiệp... Siêu âm màu 3 chiều ,chụp số hóa CR và DR, chụp mạch  điều trị ,..Nội soi chẩn đoán/điều trị (Tiêu hoá gan mật tuỵ,... ). Hoá sinh, Huyết học Truyền máu, Vi sinh, Giải phẫu bệnh v.v...
- Lâm sàng: Phẫu thuật tiêu hoá (Ống tiêu hoá, Gan, Mật, Tuỵ - trường phái mổ gan Tôn Thất Tùng), PT Tim mạch (Các bệnh tim mạch mổ tim mở - bắc cầu mạch vành, thay van tim...), PT Chấn thương - Chỉnh hình (Chấn thương chi, thay khớp háng...), PT Tiết niệu (Sỏi thận, niệu quản, bàng quang, ghép thận, tán sỏi ngoài cơ thể...), PT Thần kinh ( Chấn thương, u não, u tuỷ...), mổ nội soi, Laser trong phẫu thuật và quang động học liệu pháp (PDT).
- Tư vấn cho Bộ Y tế chỉ đạo các hoạt động ngoại khoa, đào tạo cán bộ, chỉ đạo tuyến.
- Quan hệ hợp tác khoa học với nhiều nước: Đức, Nga, Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Đài Loan, Italia, Cuba, Austria, Nhật, Thái Lan, Lào, Singapore, Campuchia... Nhiều Giáo sư, Bác sỹ là cán bộ lãnh đạo của các Hội y học ở Việt Nam đồng thời có tham gia trong nhiều Hội chuyên khoa quốc tế.
- Tiếp khách Quốc tế: Nhiều giáo sư, bác sỹ, sinh viên nước ngoài đến trao đổi khoa học và thực tập tại Bệnh viện (Sinh viên Pháp,Italia, Cuba, Anh,Austra, Ireland, Hà Lan, Mỹ, Lào, Campuchia...)

III. Những thành tựu chính đạt được về chuyên môn:

Phẫu thuật tim mạch: Mổ tim mở (Open heart surgery) được tiến hành thường quy, các kỹ thuật khó: thay van tim, kỹ thuật Bentall, bắc cầu mạch vành, mổ nối mạch ở tim đang đập (Không dùng máy phổi nhân tạo).

Phẫu thuật Thần kinh: mổ chấn thương sọ não, bệnh ở não - tuỷ sống : mổ u tuyến yên qua xoang bướm , mổ u thần kinh VIII qua mê nhĩ (Có sử dụng dao siêu âm).

Phẫu thuật Nội soi và nội soi can thiệp:
+ Mở thông dạ dày qua nội soi, chụp đường mật tuỵ (ERCP) lấy sỏi giun qua nội soi...
+ Cắt nội soi u phì đại tuyến tiền liệt (TUR).
+ Phẫu thuật nội soi ổ bụng được áp dụng từ 1993. Các loại phẫu thuật : cắt túi mật, cắt u tuyến thượng thận, cắt dây thần kinh X, u nang buồng trứng, cắt lách, đặt đai dạ dày giảm béo, cắt ruột thừa bằng nội soi (laparoscopy) an toàn, tai biến ít, giảm ngày điều trị, phục hồi sau mổ nhanh.
Phẫu thuật gan mật tuỵ:
+ Cắt gan các loại do ung thư , bệnh gan mật và chấn thương.
+ Điều trị phẫu thuật sỏi mật trong và ngoài gan.
+ Sử dụng nội soi đường mật để chẩn đoán và điều trị (Tán sỏi) qua da hay trong mổ.
+ Sử dụng dao siêu âm trong cắt gan (Ít chảy máu, nhanh) .
+ Các phẫu thuật về biến chứng chảy máu do xơ gan - tăng áp lực tĩnh mạch cửa (Phân lưu cửa chủ).

Về đầu trang


© 2001 Bản quyền thuộc về Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Được thiết kế bởi  FPT Internet

Benh vien Viet Duc